1 tệ bằng bao nhiêu tiền Việt Nam

Trung Quốc là một trong những quốc gia có sự ảnh hưởng lớn trên thế giới. Đồng tiền Nhân Dân Tệ của Trung Quốc được rất nhiều người quan tâm. Trong đó, Việt Nam lại có đường biên giới giáp Trung Quốc nên các giao thương buôn bán cũng trở nên nhộn nhịp hơn. Chính vì vậy nên việc tìm hiểu đồng Nhân Dân Tệ cũng như cập nhật tỷ giá 1 tệ bằng bao nhiều tiền Việt được rất nhiều người Việt Nam quan tâm tìm hiểu.

1 tệ bằng bao nhiêu tiền Việt - tỷ giá NYC mới nhất là bao nhiêu?
1 tệ bằng bao nhiêu tiền Việt – tỷ giá NYC mới nhất là bao nhiêu?

Nếu đang quan tâm đến tỷ giá tiền tệ Trung Quốc thì hãy cùng Vay Tiền Mặt tìm hiểu về đơn vị tiền tệ của quốc gia này. Cũng như cách tính quy đổi về tiền NYC sang tiền VND nhanh chóng nhất. Và tất cả các thông tin quan trọng cần biết về đồng Nhân Dân Tệ của Trung Quốc nhé.

Nhân Dân Tệ là gì?

Nhân Dân Tệ là đơn vị tiền tệ chính thức của nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa (Trung Quốc). Đồng Nhân Dân Tệ được viết tắt là CNY.

Trên thế giới, đồng Nhân Dân Tệ đang được sử dụng khá phổ biến. Cùng với các đồng USD, Bảng Anh, Euro, Yên Nhật, đồng Nhân Dân Tệ  đã được đưa vào danh sách đồng tiền dự trữ của thế giới.

Tên gọi và ký hiệu của đồng Nhân Dân Tệ

Nhân Dân Tệ viết tắt theo quy ước quốc tế là RMB được viết tắt bởi tên tiếng anh là Renminbi, đây chính là đại diện cho đồng tiền của nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa. Tên thường gọi của tiền Nhân Dân Tệ là Yuan ký hiệu là ¥. Tuy nhiên tổ chức Quốc tế đã thống nhất ký hiệu tiền tệ Trung Quốc là CNY.

Có thể tóm tắt cụ thể như sau:

  • Nhân Dân Tệ viết tắt theo quy ước quốc tế là RMB.
  • Tên giao dịch quốc tế CNY – China Yuan.
  • Tên chữ cái Latin Yuan.
  • Ký hiệu quốc tế ¥.

Đơn vị đếm của đồng CNY

Trong tiền tệ của Trung Quốc được phân thành 3 đơn vị đếm theo cấp bậc từ trên xuống dưới là:

  • Yuan (Nguyên) = Tệ.
  • Jiao (Giác) = Hào.
  • Fen (Phân) = Xu.

Trong đó: 1 Yuan = 10 Jiao = 100 Fen, tương đương 1 Tệ = 10 Hào = 100 Xu.

Các loại tiền tệ đang lưu hành của Trung Quốc

Hiện tại, Trung Quốc đang lưu hành 2 loại tiền gồm tiến giấy, tiền xu với nhiều mệnh giá khác nhau.

  • Tiền xu có các mệnh giá: 1 hào, 2 hào, 5 hào, 1 tệ.
  • Tiền giấy có các mệnh giá: 1 tệ, 5 tệ, 10 tệ, 20 tệ, 50 tệ, 100 tệ.

Trên các mệnh giá tiền của Trung Quốc, 1 mặt in hình cựu chủ tịch nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa Mao Trạch Đông và mặt còn lại in hình các địa danh nổi tiếng của Trung Quốc như:

  • Đồng 1 tệ in hình Tam Đàn Ấn Nguyệt.
  • Đồng 5 tệ in hình núi Thái Sơn là di sản thiên nhiên thế giới được UNESCO công nhận.
  • Đồng 10 tệ in hình núi Cù Đường trên sông Dương Tử.
  • Đồng 20 tệ in hình sông Li Giang ở Quảng Tây.
  • Đồng 50 tệ in hình cung điện Potala.
  • Đồng 100 tệ in hình Đại lễ đường nhân dân tại Bắc Kinh (Mệnh giá lớn nhất của Trung Quốc).
Tiền tệ Trung Quốc hiện hành sử dụng tiền giấy và tiền xu
Tiền tệ Trung Quốc hiện hành sử dụng tiền giấy và tiền xu

1 Tệ bằng bao nhiêu tiền Việt?

Theo tỷ giá hối đoái mới nhất ngày 29/3/2021 tỷ giá đồng Nhân Dân Tệ đổi ra tiền Việt Nam được thể hiện như sau:

1 CNY = 3.513,95 VND

Như vậy tương đương 1 tệ bằng 3.513,95 đồng tiền Việt Nam. Từ đó, bạn có thể quy đổi với các mức giá khác vô cùng đơn giản cụ thể như:

  • 10 CNY = 35.139,50 VND
  • 100 CNY = 351.395 VND
  • 1000 CNY = 3.513.950 VND
  • 10.000 CNY (1 vạn tệ) = 35.139.500 VND
  • 1.000.000 CNY (1 triệu tệ) = 3.513.950.000 VND

Ý nghĩa việc theo dõi tỷ giá đồng Nhân Dân Tệ

Theo dõi tỷ giá đồng Nhân Dân Tệ không đơn giản là để nắm bắt tình hình tiền tệ của Trung Quốc. Việc theo dõi tình hình tỷ giá còn mang nhiều ý nghĩa sâu sắc hơn, bởi tỷ giá này có thể ảnh hưởng đến việc kinh doanh hay du lịch đến đất nước Trung Quốc của người Việt.

Ý nghĩa trong kinh doanh

Với những người kinh doanh liên đới với các giao dịch liền quốc gia Trung Quốc Đại Lục, hay đặc biệt hơn hết là những khách hàng nhập hàng Trung Quốc (thường gọi quen là hàng Quảng Châu) để kinh doanh vì việc nắm bắt tỷ giá Nhân Dân Tệ vô cùng quan trọng.

Chỉ cần thay đổi một đơn vị trong tỷ giá của đồng Việt Nam và đồng Nhân Dân Tệ đều sẽ ảnh hưởng đến giá nhập hàng và giá bán mỗi sản phẩm. Chính vì thế cần được theo dõi và cập nhật từng ngày để có thể định giá chính xác các mặt hàng đang kinh doanh.

Và Việt Nam là quốc gia có biên giới giáp Trung Quốc nên việc giao thương giữa 2 quốc gia khá sôi nổi. Chính vấn đề này đã khiến cho việc theo dõi tỷ giá ngày càng ý nghĩa và quan trọng hơn.

Ý nghĩa trong du lịch

Là người Việt Nam khi du lịch đến Trung Quốc bạn cần phải nắm tỷ giá để chuyển đổi từ tiền VND sang tiền CNY. Bởi các nhà hàng hay trung tâm mua sắm nhỏ tại Trung Quốc không chấp nhận thanh toán tiền Việt và chỉ nhận thanh toán qua tiền mặt. Chỉ một số nơi như trung tâm thương mại lớn và có tiếng ở Trung Quốc mới chấp nhanh thanh toán bằng thẻ Visa, Mastercard…

Địa điểm đổi tiền Việt sang đồng CNY

Đồng Nhân Dân Tệ khá phổ biến trên thế giới, tại Việt Nam bạn có thể đổi sang tiền CNY ở một số địa điểm như:

  • Đổi tại một số ngân hàng lớn có hỗ trợ đổi từ tiền VND sang tiền CNY như: BIDV, Vietcombank, TPBank, OceanBank, ngân hàng Đông Á… Bạn sẽ không phải lo lắng về rủi ro tiền giả, tuy nhiên thủ tục đổi phức tạp và không thể chủ động về thời gian.
  • Đổi tiền CNY tại cửa hàng kinh doanh vàng hoặc các cửa hàng chuyển đổi tiền. Phương thức này đổi tiền khá nhanh chóng, tiện lợi tuy nhiên để hạn chế rủi ro tiền giả bạn nên đổi ở những địa chỉ uy tín.

Ngoài ra, nếu di du lịch Trung Quốc bạn cũng có thể thực hiện việc đổi tiền tại các cửa khẩu, sân bay, điểm du lịch. Bạn lưu ý nên đổi tiền trước khi vào nội địa Trung Quốc bởi rất khó kiếm nơi để bạn có thể thực hiện đổi tiền.

Tuy nhiên, để có được tỷ giá tốt nhất khi đổi từ tiền Việt Nam Đồng sang tiền Nhân Dân Tệ thì bạn nên thực hiện đổi tiền tại Việt Nam.

Cách phân biệt tiền CNY thật hay giả

Để hạn chế tối đa các rủi ro đổi tiền từ VND sang CNY không đúng giá trị hoặc đổi nhầm tiền giả bạn cần tham khảo cách nhận biết tiền Nhân Dân Tệ thật và giả như sau:

  • Chất liệu in tiền Nhân Dân Tệ giả sẽ kém và dễ bị giãn, bong mực. Trong khi tiền thật sẽ cho người sờ cảm giác dai, chắc chắn hơn và mực in cũng bền màu hơn.
  • Khi nhận tiền bạn có thể chao nghiêng tờ tiền và quan sát kỹ trước ánh sáng, nếu các đường nét rõ ràng, sắc nét, thanh mảnh thì đó là tiền thật và ngược lại nếu hình ảnh nhòe thì đó là tiền giả.
  • Tiền sử dụng lâu ngày sẽ không tránh khỏi ẩm ướt, là tiền thật khi bị ẩm ướt thì vẫn đảm bảo các đường nét trên tiền vẫn không bị mờ. Tuy nhiên với tiền giả do sử dụng chất liệu in kém chất lượng nên rất dễ nhạt nhòa, dễ phai màu và không rõ ràng.
  • Trên cổ áo của Mao Trạch Đông sẽ có đường viền và có độ nhám nhất định. Tuy nhiên, đối với các loại tiền giả thì phần cổ áo sẽ trơn, không có độ nhám.

Ngoài ra, điều quan trọng hơn hết chính là khi đổi tiền ở bất kỳ địa chỉ nào bạn cũng nên yêu cầu người bán đổi tiền mới. Bởi những tờ tiền cũ sử dụng nhiều lần thường có nếp gấp, dính bẩn, mòn… nên việc phân biệt trở nên rất khó khăn.

Vừa rồi là tất tần tật những thông tin liên quan đến đồng Nhân Dân Tệ của Trung Quốc và cách quy đổi 1 tệ bằng bao nhiêu tiền Việt thông qua tỷ giá. Hy vọng rằng với những thông tin hữu ích trên đây sẽ giúp mọi người thực hiện các giao thương mua bán nhập hàng Trung Quốc, hay đi du lịch đến quốc gia này sẽ không gặp phải khó khăn trong việc quy đổi tỷ giá, đồng thời hạn chế những rủi ro đổi tiền khi biết phân biệt giữa tiền NYC thật và giả.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *